VIOLET
Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Nguyễn Đức Cảnh - Q6
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
huong dan on tap thi hs gioi cap TP.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Trần Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 02-03-2012
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Chu Trần Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 02-03-2012
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ:
Đặc điểm:
Vị trí trên bản đồ Thế Giới:
Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, thuộc Châu Á
Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Vị trí tiếp giáp:
Phía Bắc giáp Trung Quốc (1400 km)
Phía Tây giáp Lào (2100 km) và Campuchia (1100 km)
Phía Đông và Nam giáp Biển Đông (3260 km)
Vị trí tọa độ:
Cực Bắc: 23023’B – 105020’Đ (tỉnh Hà Giang)
Cực Nam: 8034’B – 104040’Đ (tỉnh Cà Mau) (6050’B)
Cực Tây: 22022’B – 102010’Đ (tỉnh Điện Biên)
Cực Đông: 12040’B – 109024’Đ (tỉnh Khánh Hòa) (117020’Đ)
Ý nghĩa tự nhiên:
Vị trí nội chí tuyến ( Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới
Vị trí giao nhau giữa các luồng gió mùa ( Hình thành kiểu khí hậu gió mùa, với 2 mùa trong năm có tính chất trái ngược nhau
Vị trí liền kề với 2 vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải ( Hình thành nhiều loại khoáng sản
Vị trí tiếp xúc của các luồng sinh vật ( Sinh vật phong phú, đa dạng
Với 2 mặt giáp biển (3260 km) nên thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, cùng với khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ( Việt Nam tuy nằm cùng vĩ độ với Tây Á, Bắc Phi nhưng không bị hoang mạc hóa
Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão
Ý nghĩa kinh tế – xã hội:
Thuận lợi giao lưu buôn bán với các quốc gia bằng đường bộ (Trung Quốc, Lào, Campuchia) ( Phát triển các khu kinh tế mở (cửa khẩu)
Có 2 mặt giáp biển ( Thuận lợi phát triển kinh tế biển và giao lưu buôn bán với các quốc gia bằng đường biển
Với vị trí nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương ( Việt Nam là cửa ngõ ra biển của các quốc gia nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương (đặc biệt là Lào)
Với vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á ( Việt Nam nằm ở ngã tư đường hàng hải quốc tế
Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, đây là khu vực có nền kinh tế năng động với nhiều quốc gia mạnh ( Tạo thuận lợi lớn cho việc phát triển kinh tế (thu hút vốn, mở cửa, hội nhập, …)
Việt Nam là nơi giao thoa của 2 nền văn hóa lớn là Trung Quốc và Ấn Độ ( Thuận lợi phát triển du lịch
Vùng biên giới ( dễ xảy ra tình trạng buôn lậu, …
Ý nghĩa quốc phòng:
Vấn đề biên giới trên đất liền và trên biển
Với vị trí thuận lợi ( Việt Nam nhiều lần bị xâm chiếm
HÌNH DẠNG LÃNH THỔ:
Đặc điểm:
Vùng đất liền:
Diện tích: 331.212 km2
Chiều dài đường biên giới: khoảng 4600 km
Chiều dài đường bờ biển: 3260 km (28 tỉnh, thành phố giáp biển) (Móng Cái ( Hà Tiên)
Chiều dài theo hướng Bắc – Nam: 1650 km
Nơi hẹp nhất theo hướng Tây – Đông: 50 km (tỉnh Quảng Bình)
Vùng biển:
Diện tích vùng biển nước ta: khoảng 1 triệu km2
Các quốc gia, vùng lãnh thổ chung biển Đông: Trung Quốc, Đài Loan, Philippin, Brunay, Malaysia, Indonesia, Singapo, Thái Lan, Campuchia
Vùng biển nước ta có khoảng 4.000 đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo là Hoàng Sa và Trường Sa
Vùng biển nước ta có 2 vịnh là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan
Vùng biển nước ta gồm các bộ phận:
Vùng nội thủy: đường bờ biển ( đường cơ sở
Vùng lãnh hải: đường cơ sở + 12 hải lí
Vùng tiếp giáp lãnh hải: vùng lãnh hải + 12 hải lí
Vùng đặc quyền kinh tế: đường cơ sở + 200 hải lí
Vùng thềm lục địa: vùng đáy biển từ 0 ( -200 m
Vùng trời:
Vùng trời là khoảng không bao trùm lên toàn lãnh thổ nước ta trên đất liền, trên biển và không gian các đảo
Ý nghĩa tự nhiên:
Lãnh thổ kéo dài ( Thiên nhiên đa dạng
Đường bờ biển dài ( Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, không bị hoang mạc hóa như Tây Á, Bắc Phi
Ý nghĩa kinh tế – xã hội:
Đường bờ biển dài và vùng biển rộng ( Phát triển kinh tế biển
Đường biên giới dài ( Phát triển các khu kinh tế mở (cửa khẩu)
Vùng thềm lục địa ( Khai thác khoáng sản biển (đặc biệt là dầu khí)
Có nhiều đảo và quần đảo ( Phát triển du lịch
Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang ( Khó khăn cho giao thông vận tải
VÙNG BIỂN VIỆT NAM:
Đặc điểm:
(như phần trên)
Khí hậu
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ:
Đặc điểm:
Vị trí trên bản đồ Thế Giới:
Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á, thuộc Châu Á
Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Vị trí tiếp giáp:
Phía Bắc giáp Trung Quốc (1400 km)
Phía Tây giáp Lào (2100 km) và Campuchia (1100 km)
Phía Đông và Nam giáp Biển Đông (3260 km)
Vị trí tọa độ:
Cực Bắc: 23023’B – 105020’Đ (tỉnh Hà Giang)
Cực Nam: 8034’B – 104040’Đ (tỉnh Cà Mau) (6050’B)
Cực Tây: 22022’B – 102010’Đ (tỉnh Điện Biên)
Cực Đông: 12040’B – 109024’Đ (tỉnh Khánh Hòa) (117020’Đ)
Ý nghĩa tự nhiên:
Vị trí nội chí tuyến ( Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới
Vị trí giao nhau giữa các luồng gió mùa ( Hình thành kiểu khí hậu gió mùa, với 2 mùa trong năm có tính chất trái ngược nhau
Vị trí liền kề với 2 vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải ( Hình thành nhiều loại khoáng sản
Vị trí tiếp xúc của các luồng sinh vật ( Sinh vật phong phú, đa dạng
Với 2 mặt giáp biển (3260 km) nên thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, cùng với khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ( Việt Nam tuy nằm cùng vĩ độ với Tây Á, Bắc Phi nhưng không bị hoang mạc hóa
Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão
Ý nghĩa kinh tế – xã hội:
Thuận lợi giao lưu buôn bán với các quốc gia bằng đường bộ (Trung Quốc, Lào, Campuchia) ( Phát triển các khu kinh tế mở (cửa khẩu)
Có 2 mặt giáp biển ( Thuận lợi phát triển kinh tế biển và giao lưu buôn bán với các quốc gia bằng đường biển
Với vị trí nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương ( Việt Nam là cửa ngõ ra biển của các quốc gia nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương (đặc biệt là Lào)
Với vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á ( Việt Nam nằm ở ngã tư đường hàng hải quốc tế
Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, đây là khu vực có nền kinh tế năng động với nhiều quốc gia mạnh ( Tạo thuận lợi lớn cho việc phát triển kinh tế (thu hút vốn, mở cửa, hội nhập, …)
Việt Nam là nơi giao thoa của 2 nền văn hóa lớn là Trung Quốc và Ấn Độ ( Thuận lợi phát triển du lịch
Vùng biên giới ( dễ xảy ra tình trạng buôn lậu, …
Ý nghĩa quốc phòng:
Vấn đề biên giới trên đất liền và trên biển
Với vị trí thuận lợi ( Việt Nam nhiều lần bị xâm chiếm
HÌNH DẠNG LÃNH THỔ:
Đặc điểm:
Vùng đất liền:
Diện tích: 331.212 km2
Chiều dài đường biên giới: khoảng 4600 km
Chiều dài đường bờ biển: 3260 km (28 tỉnh, thành phố giáp biển) (Móng Cái ( Hà Tiên)
Chiều dài theo hướng Bắc – Nam: 1650 km
Nơi hẹp nhất theo hướng Tây – Đông: 50 km (tỉnh Quảng Bình)
Vùng biển:
Diện tích vùng biển nước ta: khoảng 1 triệu km2
Các quốc gia, vùng lãnh thổ chung biển Đông: Trung Quốc, Đài Loan, Philippin, Brunay, Malaysia, Indonesia, Singapo, Thái Lan, Campuchia
Vùng biển nước ta có khoảng 4.000 đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo là Hoàng Sa và Trường Sa
Vùng biển nước ta có 2 vịnh là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan
Vùng biển nước ta gồm các bộ phận:
Vùng nội thủy: đường bờ biển ( đường cơ sở
Vùng lãnh hải: đường cơ sở + 12 hải lí
Vùng tiếp giáp lãnh hải: vùng lãnh hải + 12 hải lí
Vùng đặc quyền kinh tế: đường cơ sở + 200 hải lí
Vùng thềm lục địa: vùng đáy biển từ 0 ( -200 m
Vùng trời:
Vùng trời là khoảng không bao trùm lên toàn lãnh thổ nước ta trên đất liền, trên biển và không gian các đảo
Ý nghĩa tự nhiên:
Lãnh thổ kéo dài ( Thiên nhiên đa dạng
Đường bờ biển dài ( Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, không bị hoang mạc hóa như Tây Á, Bắc Phi
Ý nghĩa kinh tế – xã hội:
Đường bờ biển dài và vùng biển rộng ( Phát triển kinh tế biển
Đường biên giới dài ( Phát triển các khu kinh tế mở (cửa khẩu)
Vùng thềm lục địa ( Khai thác khoáng sản biển (đặc biệt là dầu khí)
Có nhiều đảo và quần đảo ( Phát triển du lịch
Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang ( Khó khăn cho giao thông vận tải
VÙNG BIỂN VIỆT NAM:
Đặc điểm:
(như phần trên)
Khí hậu
 







Các ý kiến mới nhất